Miễn thi ngoại ngữ trong xét tốt nghiệp THPT 2015

Ngày 10/10 vừa qua, Bộ GDĐT đã có Công văn 5633/BGDĐT-KTKĐCLGD hướng dẫn việc miễn thi môn ngoại ngữ trong xét tốt nghiệp THPT năm 2015.
Theo đó, thí sinh có một trong các chứng chỉ còn giá trị sử dụng tính đến ngày tổ chức kỳ thi (ngày 09/6/2015) sẽ được miễn thi môn ngoại ngữ:

– Tiếng Anh: TOEFL ITP 400 điểm, TOEFL iBT 32 điểm,TOEIC 400 điểm do Educational Testing Service (ETS) cấp; IELTS 3.5 điểm do ETS, British Council, IDP Education cấp.
– Tiếng Nga: TORFL Basic, Базовый уровень (ТБУ) do Trung tâm Khoa học và Văn hóa Nga cấp.
– Tiếng Pháp: TCF A2, DELF A2, CEFP 1 do Trung tâm Văn hóa Pháp cấp.
– Tiếng Trung Quốc: HSK cấp độ 2 do Tổ chức Hán Ban, Trung Quốc cấp.
– Tiếng Đức: Start Deutsch 2, DSD A2 do Viện Goethe Việt Nam cấp.
– Tiếng Nhật: JLPT cấp độ N4 do Quỹ Giao lưu quốc tế Nhật Bản cấp.

Ngoài ra, thí sinh tham dự Kỳ thi Olympic quốc tế môn ngoại ngữ theo quyết định của Bộ GDĐT cũng được miễn thi môn này.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 5633/BGDĐT-KTKĐCLGD
V/v miễn thi môn ngoại ngữ trong xét tốt nghiệp THPT năm 2015
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2014

Kính gửi: – Các sở giáo dục và đào tạo;
– Cục Nhà trường (Bộ Quốc phòng);
– Các đại học, học viện; các trường đại học, cao đẳng.

Quyết định số 3538/QĐ-BGDĐT ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Phê duyệt Phương án thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) và tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 2015 quy định: “Thí sinh có chứng chỉ Ngoại ngữ theo quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố sẽ được miễn thi tốt nghiệp THPT môn Ngoại ngữ“. Trong khi chờ ban hành quy chế kỳ thi, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) thông báo:

  1. Trong những năm trước mắt, đề thi môn ngoại ngữ bảo đảm phù hợp với chương trình bộ môn hiện hành (học trong 7 năm học) nên yêu cầu năng lực tương ứng bậc 2, khung 6 bậc Việt Nam, tương đương A2, khung tham chiếu Châu Âu; trong những năm sau, học sinh học chương trình 10 năm, đề thi sẽ yêu cầu năng lực bậc 3, khung 6 bậc Việt Nam, tương đương B1, khung tham chiếu Châu Âu.

Trong kỳ thi năm 2015 sẽ thực hiện miễn thi môn ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT cho các thí sinh có nguyện vọng và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  1. a) Tham dự Kỳ thi Olympic quốc tế môn ngoại ngữ theo quyết định của Bộ GDĐT.
  2. b) Có một trong các chứng chỉ còn giá trị sử dụng tính đến ngày tổ chức kỳ thi (ngày 09/6/2015):
TT Môn ngoại ngữ Chứng chỉ đạt yêu cầu tối thiểu Đơn vị cấp chứng chỉ
Tiếng Anh TOEFL ITP 400 điểm,

TOEFL iBT 32 điểm,

TOEIC 400 điểm

Educational Testing Service (ETS)
IELTS 3.5 điểm Educational Testing Service (ETS),

British Council,

IDP Education

Tiếng Nga TORFL Basic,

Базовый уровень (ТБУ)

Trung tâm Khoa học và Văn hóa Nga
Tiếng Pháp TCF A2,

DELF A2,

CEFP 1

Trung tâm Văn hóa Pháp
Tiếng Trung Quốc HSK cấp độ 2 Tổ chức Hán Ban, Trung Quốc
Tiếng Đức Start Deutsch 2,

DSD A2

Viện Goethe Việt Nam
Tiếng Nhật JLPT cấp độ N4 Quỹ Giao lưu quốc tế Nhật Bản
  1. Việc miễn thi môn ngoại ngữ để xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng do các trường đại học, cao đẳng quyết định và công bố. Thí sinh cần theo dõi thông tin tuyển sinh của các trường để biết và thực hiện.
  2. Quy chế Kỳ thi THPT quốc gia sẽ quy định cụ thể việc miễn thi môn ngoại ngữ.

Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các sở giáo dục và đào tạo, Cục Nhà trường (Bộ Quốc phòng); các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng thông báo kịp thời những nội dung trên đến các đơn vị thuộc phạm vi quản lý và đến người học để thực hiện./.

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
– Ban Tuyên giáo Trung ương (để báo cáo);
– Ủy ban VHGDTNTN&NĐ của Quốc hội (để báo cáo);
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Các đơn vị thuộc Bộ;
– Website Bộ GDĐT;
– Lưu: VT, Cục KTKĐCLGD.

  1. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG

    Nguyễn Vinh Hiển

Bảng so sánh cấp độ của TORFL với EFL tests, ALTE and CEFR

TORFL ALTE level CEFR level ESOL exam IELTS exam TOEIC TOEFL
Level 4 Level 5 C2 CPE 7.5+
Level 3 Level 4 C1 CAE 6.5–7 950+ 270+
Level 2 Level 3 B2 FCE 5–6 785–949 227–269
Level 1 Level 2 B1 PET 3.5–4.5 550–784 163–226
Basic Level 1 A2 KET 3 225–549 96–162
Elementary Breakthrough A1 1–2 120–224

Bảng CEFR đưa ra các điểm số của các kì thi khác với điểm IELTS tương ứng


Tham gia thảo luận

Avatar của bạn được hiển thị theo Mail khi đăng ký tại Gravatar.com

LƯU Ý: Nội dung nhận xét nên mang tính tích cực, vui lòng nhập bằng tiếng việt có dấu!

*